Dự thảo luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Giáo dục

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Báo Giáo dục thời đại: Văn bản - Chính sách
Người gửi: Đỗ Đức Thiệu (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:27' 30-06-2010
Dung lượng: 77.0 KB
Số lượt tải: 8
Nguồn: Báo Giáo dục thời đại: Văn bản - Chính sách
Người gửi: Đỗ Đức Thiệu (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:27' 30-06-2010
Dung lượng: 77.0 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
QUỐC HỘI
Luật số: /2009/QH12
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT GIÁO DỤC
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005.
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục
1. Sửa đổi khoản 3, Điều 29 như sau:
“3. Trên cơ sở thẩm định của Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục phổ thông và sách giáo khoa, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chương trình giáo dục phổ thông, duyệt sách do tổ chức, cá nhân biên soạn để sử dụng làm sách giáo khoa.
(Phương án 1):
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tiêu chuẩn sách giáo khoa, việc biên soạn, thẩm định, phê duyệt, lựa chọn và sử dụng sách giáo khoa. Căn cứ quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, giám đốc sở giáo dục và đào tạo quyết định lựa chọn sách giáo khoa để sử dụng trong giảng dạy, học tập tại các cơ sở giáo dục phổ thông ở địa phương.
(Phương án 2):
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tiêu chuẩn sách giáo khoa, việc biên soạn, thẩm định, phê duyệt, lựa chọn và sử dụng sách giáo khoa. Căn cứ quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, hiệu trưởng nhà trường lựa chọn sách giáo khoa để sử dụng trong giảng dạy, học tập.”
2. Sửa đổi khoản 2, Điều 35 như sau:
“2. Giáo trình giáo dục nghề nghiệp cụ thể hóa các yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng quy định trong chương trình giáo dục đối với mỗi môn học, ngành, nghề, trình độ đào tạo của giáo dục nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu về phương pháp giáo dục nghề nghiệp.
Trên cơ sở thẩm định của Hội đồng thẩm định giáo trình do Hiệu trưởng, Giám đốc trung tâm dạy nghề thành lập, Hiệu trưởng nhà trường, Giám đốc trung tâm dạy nghề tổ chức biên soạn, lựa chọn và duyệt giáo trình giáo dục nghề nghiệp để sử dụng làm tài liệu giảng dạy, học tập chính thức trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp, bảo đảm có đủ giáo trình giảng dạy và học tập theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề.”
3. Sửa đổi khoản 4, Điều 38 như sau:
“4. Đào tạo trình độ tiến sĩ được thực hiện trong bốn năm học đối với người có bằng tốt nghiệp đại học, trong ba năm học đối với người có bằng thạc sĩ. Trong trường hợp đặc biệt, thời gian đào tạo trình độ tiến sĩ có thể được kéo dài hoặc rút ngắn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.”
4. Sửa đổi khoản 2, Điều 41 như sau:
“2. Giáo trình giáo dục đại học cụ thể hóa yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng quy định trong chương trình giáo dục đối với mỗi môn học, ngành học, trình độ đào tạo.
Hiệu trưởng trường cao đẳng, trường đại học có trách nhiệm tổ chức biên soạn, lựa chọn và duyệt giáo trình các môn học để sử dụng chính thức trong trường trên cơ sở thẩm định của Hội đồng thẩm định giáo trình do Hiệu trưởng thành lập; bảo đảm có đủ giáo trình giảng dạy, học tập theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm tổ chức biên soạn và duyệt các giáo trình sử dụng chung cho các trường cao đẳng, trường đại học.”
5. Sửa đổi khoản 1, Điều 42 như sau:
“1. Cơ sở giáo dục đại học bao gồm:
a) Trường cao đẳng đào tạo trình độ cao đẳng;
b) Trường đại học đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học; đào tạo trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ khi được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo giao.
Viện nghiên cứu khoa học đào tạo trình độ tiến sĩ, phối hợp với trường đại học đào tạo trình độ thạc sĩ khi được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo giao.”
6. Sửa đổi Điều 50 như sau:
“Điều 50. Thành lập nhà trường
1. Điều kiện thành lập, điều kiện đăng ký hoạt động của nhà trường
a) Điều kiện thành lập nhà trường:
Có đề án thành lập trường phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục;
Có phương án tổ chức đội
Luật số: /2009/QH12
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT GIÁO DỤC
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005.
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục
1. Sửa đổi khoản 3, Điều 29 như sau:
“3. Trên cơ sở thẩm định của Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục phổ thông và sách giáo khoa, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chương trình giáo dục phổ thông, duyệt sách do tổ chức, cá nhân biên soạn để sử dụng làm sách giáo khoa.
(Phương án 1):
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tiêu chuẩn sách giáo khoa, việc biên soạn, thẩm định, phê duyệt, lựa chọn và sử dụng sách giáo khoa. Căn cứ quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, giám đốc sở giáo dục và đào tạo quyết định lựa chọn sách giáo khoa để sử dụng trong giảng dạy, học tập tại các cơ sở giáo dục phổ thông ở địa phương.
(Phương án 2):
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tiêu chuẩn sách giáo khoa, việc biên soạn, thẩm định, phê duyệt, lựa chọn và sử dụng sách giáo khoa. Căn cứ quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, hiệu trưởng nhà trường lựa chọn sách giáo khoa để sử dụng trong giảng dạy, học tập.”
2. Sửa đổi khoản 2, Điều 35 như sau:
“2. Giáo trình giáo dục nghề nghiệp cụ thể hóa các yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng quy định trong chương trình giáo dục đối với mỗi môn học, ngành, nghề, trình độ đào tạo của giáo dục nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu về phương pháp giáo dục nghề nghiệp.
Trên cơ sở thẩm định của Hội đồng thẩm định giáo trình do Hiệu trưởng, Giám đốc trung tâm dạy nghề thành lập, Hiệu trưởng nhà trường, Giám đốc trung tâm dạy nghề tổ chức biên soạn, lựa chọn và duyệt giáo trình giáo dục nghề nghiệp để sử dụng làm tài liệu giảng dạy, học tập chính thức trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp, bảo đảm có đủ giáo trình giảng dạy và học tập theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề.”
3. Sửa đổi khoản 4, Điều 38 như sau:
“4. Đào tạo trình độ tiến sĩ được thực hiện trong bốn năm học đối với người có bằng tốt nghiệp đại học, trong ba năm học đối với người có bằng thạc sĩ. Trong trường hợp đặc biệt, thời gian đào tạo trình độ tiến sĩ có thể được kéo dài hoặc rút ngắn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.”
4. Sửa đổi khoản 2, Điều 41 như sau:
“2. Giáo trình giáo dục đại học cụ thể hóa yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng quy định trong chương trình giáo dục đối với mỗi môn học, ngành học, trình độ đào tạo.
Hiệu trưởng trường cao đẳng, trường đại học có trách nhiệm tổ chức biên soạn, lựa chọn và duyệt giáo trình các môn học để sử dụng chính thức trong trường trên cơ sở thẩm định của Hội đồng thẩm định giáo trình do Hiệu trưởng thành lập; bảo đảm có đủ giáo trình giảng dạy, học tập theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm tổ chức biên soạn và duyệt các giáo trình sử dụng chung cho các trường cao đẳng, trường đại học.”
5. Sửa đổi khoản 1, Điều 42 như sau:
“1. Cơ sở giáo dục đại học bao gồm:
a) Trường cao đẳng đào tạo trình độ cao đẳng;
b) Trường đại học đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học; đào tạo trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ khi được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo giao.
Viện nghiên cứu khoa học đào tạo trình độ tiến sĩ, phối hợp với trường đại học đào tạo trình độ thạc sĩ khi được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo giao.”
6. Sửa đổi Điều 50 như sau:
“Điều 50. Thành lập nhà trường
1. Điều kiện thành lập, điều kiện đăng ký hoạt động của nhà trường
a) Điều kiện thành lập nhà trường:
Có đề án thành lập trường phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục;
Có phương án tổ chức đội
 
Nói với em
| Nếu nhắm mắt trong vườn lộng gió, | |
| Sẽ được nghe nhiều tiếng chim hay, | |
| Tiếng lích rích chim sâu trong lá, | |
| Con chìa vôi vừa hót vừa bay. | |
| Nếu nhắm mắt nghe bà kể chuyện, | |
| Sẽ được nhìn thấy các bà tiên, | |
| Thấy chú bé đi hài bảy dặm, | |
| Quả thị thơm, cô Tấm rất hiền. | |
| Nếu nhắm mắt nghĩ về cha mẹ, | |
| Đã nuôi em khôn lớn từng ngày, | |
| Tay bồng bế sớm khuya vất vả, | |
| Mắt nhắm rồi lại mở ra ngay. | |
Thơ: Vũ Quần Phương |
|
| Tuyển tập ca
khúc thiếu nhi 2010, trang 202 Trung tâm văn hoá - nhà thiếu nhi TP.HCM |
Chào mừng quý vị đến với Suối Nguồn Yêu Thương.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.






yk